Mã lớp | Môn | Tổng số tiết | Khối lượng dự kiến | Khối lượng thực hiện | ngôn ngữ |
---|---|---|---|---|---|
CT2601 | Đồ Án Môn Học Phần Mềm | 30 | 30 | 20 | vietnamese |
Giảng viên | Phòng | loại | Số tiết | Số sinh viên có mặt | Số sinh viên vắng | Giờ học | Trạng thái |
---|---|---|---|---|---|---|---|
Vũ Anh Hùng | B103 | Lý thuyết | 2 | 15 | 4 | Bình thường | Đã hoàn thành |
STT | Họ và tên | Mã sinh viên | Lớp hành chính | Tình hình đi học | Số tiết vắng | Phép | Trạng thái | Ghi chú |
---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | Lê Thị Mai Anh | 2212111031 | CT2601 | 2 | Không phép | absent | ||
2 | Quản Thành Đạt | 2212111022 | CT2601 | 2 | Không phép | absent | ||
3 | Đoàn Thanh Nhật | 2212111023 | CT2601 | 2 | Không phép | absent | ||
4 | Phạm Ngọc Trâm | 2212111032 | CT2601 | 2 | Không phép | absent |
Hướng dẫn sinh viên Phân tích hệ thống (tiếp): để thiết kế ra biểu đồ tổng quát của hệ thống (biểu đồ ngữ cảnh/biểu đồ Ucase tổng quát hệ thống); sơ đồ chức năng của hệ thống và mô tả chi tiết cụ thể hoạt động của từng chức năng lá (nhiệm vụ của chức năng thực hiện công việc gì trong hệ thống, thực hiện ra sao, dữ liệu đầu vào là gì và kết quả đầu ra sau khi thực hiện chức năng).